phần mềm quản lý doanh nghiệp

 Tìm hiểu như thế nào là Quản lý doanh nghiệp

Quản lý doanh nghiệp là cụm từ mà hầu hết những người làm trong lĩnh vực kinh tế tài chính thường nghe thấy. Để một doanh nghiệp phát triển bền vững thì đòi hỏi việc quản lý doanh nghiệp đó phải được thực hiện tốt. Trong bài này chúng ta sẽ cũng tìm hiểu: quản lý doanh nghiệp là gì?

 

1.      Khái niệm quản lý doanh nghiệp là gì?

Quản lý doanh nghiệp hay quản lý bất cứ cơ quan tổ chức nào cũng là một quá trình phức tạp và quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của tổ chức đó.

Có thể hiểu đơn giản Quản lý doanh nghiệp là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác (thiết bị, vốn, công nghệ) để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp đó. Quản lý doanh nghiệp được thử thách và đánh giá qua việc đạt được các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau.

2.      Người quản lý doanh nghiệp là gì?

Nhiều người thường nghĩ người quản lý doanh nghiệp là người chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên thực tế không phải hoàn toàn như vậy. Theo Khoản 18 điều 4 luật doanh nghiệp 2014 quy định: quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

phần mềm quản lý doanh nghiệp


Những phần mềm quản lý dữ liệu doanh nghiệp hiện nay có khá nhiều nhưng để tìm ra một phần mềm quản lý doanh nghiệp hiệu quả nhất lại là điều không phải dễ dàng, đặc biệt khi vấn đề cạnh tranh trên thị trường luôn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có một công cụ quản lý hệ thống thông minh và hiệu quả nhất. Dưới đây là 5 phần mềm giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả. Phần mềm quản lý dữ liệu doanh nghiệp Junsky.ERP tích hợp sẵn công cụ sao lưu dữ liệu tự động, hỗ trợ giải pháp quản lý tập trung và có thể kiểm soát mọi lúc, moi nơi thông qua mạng Internet. Tất cả mọi dữ liệu của tất cả đơn vị, chi nhánh đều có thể truy cập cùng lúc, công cụ quản lý người dùng theo phân cấp chặt chẽ.

Có nghĩa là, bạn phải phân biệt được người quản lý doanh nghiệp và người đại diện theo phát luật của doanh nghiệp đó là không giống nhau.

Trong doanh nghiệp, một số chức danh của người quản lý doanh nghiệp có thể nắm giữ đó là:

-          Doanh nghiệp tư nhân là chủ doanh nghiệp.

 

-          Công ty hợp danh là thành viên hợp danh.

 

Và tất cả các chức danh sau:

-          Chủ tịch công ty TNHH một thành viên; Chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viêntr ở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch hội đồng quản trị công ty cổ phần.

 

-          Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty.

 

-          Thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên.

 

-          Thành viên ban kiểm soát

 

Giám đốc điều hành nếu công ty ghi nhận trong điều lệ việc ngoài Tổng giám đốc/ Giám đốc công ty thì Giám đốc điều hành có chức năng thay mặt công ty ký kết hợp đồng.

3.      Chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định như nào?

Trước khi tìm hiểu cách xác định chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào ta cần hiểu về khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp được hiểu là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào.

Như vậy, theo định nghĩa trên thì chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

-          Chi phí nhân viên quản lý.

 

-          Chi phí vật liệu, công dụng cụ,

 

-          Chi phí khấu hao TSCĐ,

 

-          Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.

 

Tài khoản sử dụng khi hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

-          TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.

 

-          TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểu khoản:

 

+) TK 642.1: “Chi phí nhân viên quản lý”

 

+) TK 642.2: “Chi phí vật liệu quản lý”

 

+) TK 642.3: “Chi phí đồ dùng văn phòng”

 

+) TK 642.4: “Chi phí khấu hao TSCĐ”

 

+) TK 642.5: “Thuế, phí và lệ phí”

 

+) TK 642.6: “Chi phí dự phòng”

 

+) TK 642.7: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

 

+) TK 642.8: “Chi phí bằng tiền khác”

 

Với hệ thống tài khoản trên thì tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị, có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để theo dõi các nội dung, yếu tố chi phí thuộc quản lý doanh nghiệp.

Việc quản lý doanh nghiệp như thế nào cho hiệu quả còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà người quản lý tốt là một trong những yếu tố  vô cùng quan trọng.

Để trở thành một nhà quản trị doanh nghiệp giỏi

Để trở thành một nhà quản trị doanh nghiệp giỏi, nhà quản trị cần biết cách thức quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Việc này đòi hỏi họ hội tụ đầy đủ yếu tố về trình độ chuyên môn, kỹ năng thuyết trình, đàm phán, năng lực quản lý… là những yếu tố quan trọng.

Vai trò của nhà quản trị ngày càng được khẳng định hơn trước những thay đổi khó đoán của nền kinh tế hiện nay. Vì sao, nhà quản trị doanh nghiệp có năng lực lại là cần thiết với mọi tổ chức và cách thức để trở thành người quản lý doanh nghiệp giỏi sẽ được lý giải qua bài viết sau đây.

Người quản lý doanh nghiệp là gì?

Cơ sở pháp luật định nghĩa về Người quản lý doanh nghiệp theo khoản 18, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2014 thì: "Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty".

Thiết kế web thân thiện với di động

Ngoài ra, nếu như Điều lệ của công ty có quy định thì người quản lý doanh nghiệp cũng có thể là cá nhân khác giữ chức danh quản lý có quyền nhân danh công ty ký kết các giao dịch.

Hiểu đơn giản, nhà quản lý doanh nghiệp (hay nhà quản trị doanh nghiệp) là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản trị doanh nghiệp cũng chính là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu.

Vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Henry Mintzberg, có 10 vai trò của các nhà quản trị doanh nghiệp và tác giả cũng sắp xếp chúng vào trong 3 nhóm: (1) vai trò quan hệ với con người; (2) vai trò thông tin; (3) vai trò quyết định.

1.    Vai trò quan hệ với con người

-          Vai trò đại diện: thực hiện các hoạt động với tư cách người đại diện, là biểu tượng cho tập thể. Ví dụ: những công việc như dự và phát biểu khai mạc trong các cuộc họp, hội nghị, sự kiện, tiếp đón khách hàng cùng cấp…

 

-          Vai trò lãnh đạo: Phối hợp, kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền như: đào tạo, tuyển dụng, hướng dẫn và khích lệ tinh thần nhân viên cấp dưới…

 

-          Vai trò liên lạc: Thực hiện tiếp xúc, đàm phán, giữ thông tin với người khác ở trong hoặc ngoài tổ chức để góp phần hoàn thành công việc được giao cho đơn vị của họ. Ví dụ: khách hàng và nhà cung cấp.

 

2.    Vai trò thông tin

-          Vai trò thu thập, tiếp nhận các thông tin: bằng cách thường xuyên xem xét và phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức (thông qua báo chí, văn bản/ trao đổi…) để nhận ra những tin tức, hoạt động, sự kiện có thể đem tới cơ hội hay đe dọa đối với hoạt động của tổ chức.

 

-          Vai trò phổ biến thông tin: Là người phổ biến thông tin cho mọi người, tới các bộ phận liên quan…

 

-          Vai trò cung cấp thông tin: người quản lý doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm và quyền lực thay mặt tổ chức phát ngôn, đưa ra các thông